AN ĐƯỜNG TW3 XÓA BỎ NỖI LO BIẾN CHỨNG TIỂU ĐƯỜNG

     Bệnh tiểu đường hay còn gọi là đái tháo đường là bệnh rối loạn chuyển hóa đường glucose, biểu hiện là nồng độ glucose trong máu ngày càng tăng và xuất hiện glucose trong nước tiểu. Đây là một loại bệnh rất hay gặp, chiếm tỉ lệ tới 60 – 70% các bệnh về nội tiết nói chung và nếu không kiểm soát tốt chỉ số đường huyết sẽ gây nhiều biến chứng lên các cơ quan trong cơ thể. Tại Việt Nam tỉ lệ người mắc bệnh tiểu đường ngày càng tăng và có tới 70% người mắc tiểu đường không biết mình có bệnh.
1. Phân loại tiểu đường (đái tháo đường)
Tiểu đường tuýp 1 (lệ thuộc insulin) : Hay gặp ở người trẻ tuổi, là tình trạng rối loạn chuyển hoá, mà nguyên nhân chính là do tế bào beta của tuyến tuỵ không tổng hợp và tiết đủ insulin, lượng insulin lưu hành trong máu rất ít, nên không thể điều hoà được lượng glucose trong máu. ĐTĐ tuýp 1 là một bệnh thể nặng, thường xuất hiện đột ngột, diễn biến cấp tính, hay gặp sau khi nhiễm khuẩn hoặc nhiễm độc, có thể dẫn đến hôn mê.
Tiểu đường tuýp 2 (không lệ thuộc insulin): Hay gặp ở người cao tuổi, người béo, nữ mắc nhiều hơn nam. Đối với thể bệnh này, insulin do tuyến tuỵ tiết ra có thể đạt được số lượng như người bình thường nhưng insulin lại giảm hoặc không có tác dụng điều hoà lượng glucose trong máu, do có kháng thể kháng insulin chống lại hoặc receptor tiếp nhận insulin trên màng tế bào bị hỏng. Đây là thể bệnh phổ biến, có tới hơn 90% số người bị tiểu đường là thuộc tuýp 2.

Vai trò của Insulin trong cơ thể
Trong cơ thể, tuyến tụy chịu trách nhiệm tiết ra hormon Insulin – một loại chất giúp kiểm soát và điều hòa lượng đường glucose trong máu để tạo ra năng lượng hoạt động hàng ngày cho cơ thể. Như vậy khi cơ thể không sản xuất đủ insulin (tuýp 1) hoặc insulin không chuyển hóa được đường glucose (tuýp 2) đều gây ra tình trạng đường glucose trong máu cao, dẫn tới lượng đường trong nước tiểu cao nên gọi là bệnh tiểu đường hay đái tháo đường.
Thông thường khi chỉ số đường huyết lúc đói (nhịn ăn 8 giờ) ≥ 126 mg/dL (hay 7 mmol/L) thì được chẩn đoán là tiểu đường. Chỉ số đường huyết từ 100-125mg/dL(5.6 – 6.9 mmol/L) là giai đoạn tiền tiểu đường.
2. Triệu chứng của bệnh tiểu đường
– Đi tiểu thường xuyên, số lượng nước tiểu nhiều
– Cảm thấy rất khát, uống nhiều
– Cảm thấy rất đói, ăn nhiều
– Cảm thấy kiệt sức và mệt mỏi.
– Nhìn mờ
– Chậm lành các vết thương hoặc vết loét
– Giảm cân, sụt cân không rõ nguyên nhân – ngay cả khi đang ăn nhiều hơn (tiểu đường tuýp1)
– Ngứa ran, đau, hoặc tê ở tay hoặc chân, cảm giác như kiến bò (
tiểu đường tuýp 2)
3. Các biến chứng của bệnh tiểu đường:
Biến chứng bệnh tiểu đường thường phát triển dần dần. Khi mắc bệnh tiểu đường càng lâu và lượng đường trong máu càng cao thì nguy cơ mắc biến chứng càng cao thậm chí đe dọa đến tính mạng.

Biến chứng trên toàn thân của bệnh tiểu đường
  • Biến chứng tim mạch: Tăng nguy cơ mắc các bệnh tim mạch như đau thắt ngực, đau tim, đột quỵ, xơ vữa động mạch.
  • Biến chứng não: Tắc mạch máu não, gây nhũn não hoặc xuất huyết não.
  • Biến chứng hô hấp: Dễ bị viêm phổi, viêm phế quản do bội nhiễm vi khuẩn.
  • Biến chứng tiêu hoá: Hay bị viêm quanh răng, viêm loét dạ dày, rối loạn chức năng gan, tiêu chảy.
  • Biến chứng thận, tiết niệu: Rối loạn chức năng thận và bàng quang, điển hình là suy tiểu cầu thận, viêm bể thận cấp tính hoặc mạn tính.
  • Biến chứng thần kinh: Có cảm giác đau, rát bỏng, có kiến bò ở các đầu chi (đau tăng về đêm, đi lại thì đỡ đau); teo cơ …
  • Biến chứng ở mắt: Tổn thương các mạch máu võng mạc mắt làm suy giảm thị lực, nặng có thể dẫn tới mù lòa.
  • Biến chứng ở da: Ngứa ngoài da, hay bị mụn nhọt, lòng bàn tay, bàn chân có ánh vàng; xuất hiện các u màu vàng gây ngứa ở gan bàn tay, bàn chân, mông, viêm mủ da.
4. Nguyên nhân bệnh tiểu đường:
– Hệ thống miễn dịch tấn công nhầm và phá hủy các tế bào beta sản xuất insulin trong tuyến tụy, dẫn đến cơ thể không thể sản xuất đủ insulin hoặc không thể sản xuất insulin.
– Mắc các bệnh khác như xơ nang ảnh hưởng đến tuyến tụy, phẫu thuật loại bỏ tuyến tụy, và chứng viêm (sưng, kích thích) tuyến tụy nặng cũng có thể gây ra bệnh tiểu đường
Gen di truyền: Trong gia đình, nếu bố mẹ đều có tiền sử bệnh tiểu đường thì khả năng di truyền cho con là 30%. Nếu chỉ bố bị tiểu đường thì khả năng con bị di truyền là khoảng 6%, còn chỉ duy nhất mẹ thì tỷ lệ di truyền là 4%.
Thừa cân hoặc béo phì:  cũng làm tăng nguy cơ bị bệnh tiểu đường tuýp 2. Những người béo phì trong cơ thể xuất hiện chất kháng insulin làm cho các tế bào chống lại tác động của insulin lên lượng đường trong máu.
Chế độ ăn uống: Chế độ ăn uống dư thừa chất béo, dư thừa tinh bột khiến cho tuyến tụy phải làm việc hết công suất, gây ảnh hưởng đến quá trình chuyển hóa glucose thành năng lượng.
Lười vận động: Khi bạn dung nạp nhiều năng lượng mà không chịu vận động thì tuyến tụy phải sản xuất insulin nhiều hơn để đưa glucose vào tế bào, chuyển hóa thành năng lượng. Nếu làm việc quá tải sẽ khiến tuyến tụy bị suy yếu, dần dần mất khả năng sản xuất insulin.
Stress:Tình trạng stress kéo dài cũng có thể khiến cho nguy cơ mắc bệnh tiểu đường cao hơn. Bên cạnh đó, một số loại thuốc điều trị về thần kinh, nhất là do stress tâm lý có thể là yếu tố nguy cơ tiểu đường.
Hút thuốc lá: Hút thuốc lá làm tăng nguy cơ mắc bệnh tiểu đường tuýp 2, những người hút thuốc có nguy cơ mắc bệnh tiểu đường cao hơn những người không hút thuốc 14%. Khói thuốc ảnh hưởng đến tình trạng kháng insulin cũng như giảm khả năng sản xuất insulin của tuyến tụy.
Thời kỳ mang thai: thay đổi nội tiết tố trong thai kỳ, cơ thể trở nên ít nhạy cảm hơn với insulin. Bệnh tiểu đường thai kỳ không xảy ra ở tất cả phụ nữ và thường hết sau khi sinh. Tuy nhiên, phụ nữ vẫn còn nhiều rủi ro phát triển thành bệnh tiểu đường tuýp 2 nếu đã từng mắc tiểu đường thai kỳ.
Theo Y học cổ truyền, tiểu đường còn gọi là chứng tiêu khát. Nguyên nhân chủ yếu do âm hư, táo nhiệt gây ra cụ thể trong một số trường hợp sau:
+ Tiên thiên bất túc: di truyền, ngũ tạng hư yếu
+ Ăn uống bất hợp lý: ăn nhiều chất béo ngọt, cay, uống rượu
+ Yếu tố tâm thần kinh: strees, căng thẳng, tức giận quá độ
+ Phòng lao quá độ, thận tinh hao tổn
5. Điều trị tiểu đường:
5.1. Chế độ sinh hoạt:
Tiểu đường là bệnh mạn tính và gây nhiều biến chứng, người bệnh cần sắp xếp lại sinh hoạt, chế độ ăn uống và cách sống phù hợp với tình trạng bệnh. Cần tăng vận động, mỗi ngày nên dành thời gian đi bộ, tập thể dục, chơi các môn thể thao phù hợp với sức khoẻ. Đồng thời người bệnh cần theo dõi chỉ số đường huyết thường xuyên để có biện pháp xử lý kịp thời. 
Bản chất của bệnh tiểu đường là rối loạn chuyển hoá glucose nên chế độ ăn uống cần hợp lý với tỉ lệ các chất dinh dưỡng đúng như phác đồ điều trị của thầy thuốc. Kiêng ăn đường tự nhiên, các thức ăn quá ngọt. Bỏ thuốc lá, hạn chế rượu bia và các đồ uống có cồn.
5.2. Phương pháp dùng thuốc
Thuốc Tây y: Các thuốc giúp kích thích tế bào đảo tụy tăng tiết insulin, thuốc ức chế hấp thu đường glucose ở ruột, Insulin… Tuy nhiên các thuốc tây y thường gây nhiều tác dụng không mong muốn như hạ đường huyết quá mức, tình trạng nặng có thể gây hôn mê; rối loạn tiêu hóa đầy bụng tiêu chảy, rối loạn chức năng gan, thận…
Thuốc Đông y: Thành phần từ các thảo dược tự nhiên, an toàn, không có tác dụng phụ khi sử dụng lâu dài. Đông y lựa chọn kết hợp các dược liệu vừa có tác dụng hạ đường huyết vừa thanh nhiệt, sinh tân, bổ tỳ phế thận giúp điều trị nguyên nhân. Trong dân gian cũng sử dụng một số dược liệu phổ biến có tác dụng hạ đường huyết như Dây thìa canh, Khổ qua, Giảo cổ lam, Hoài sơn để điều trị tiểu đường. Tuy nhiên với đời sống hiện đại việc sắc ninh nấu dược liệu theo phương pháp của y học cổ truyền khá bất tiện và mất thời gian, đồng thời ngày nay để tìm được nguồn nguyên liệu đảm bảo chất lượng và an toàn là không dễ. Vì vậy Công ty Dược phẩm Trung Ương 3 đã kết hợp các thảo mộc trên cùng công nghệ bào chế hiện đại đạt chuẩn GMP để sản xuất ra sản phẩm AN ĐƯỜNG dạng viên uống tiện lợi. Thành phần của sản phẩm là các thảo mộc tự nhiên có tác dụng hạ đường huyết hiệu quả như:
Dây thìa canh: Giảm đường huyết, giảm cholesterol và chất béo trung tính, tăng thải cholesterol và giảm mỡ máu
Khổ qua: Thanh nhiệt, giải độc, tiêu viêm, chỉ khát, nhuận tỳ, bổ thận, hạ đường huyết
Thương truật: Hóa thấp kiện tỳ, hạ đường huyết
Giảo cổ lam: Thanh nhiệt, giải độc, ổn định đường huyết, hạ đường huyết, hạ mỡ máu
Linh chi: Bồi bổ cơ thê, giảm mỡ và đường máu, tăng miễn dịch
Hoài sơn:  Ích khí, bổ tỳ âm, vị âm, phế âm, thận âm, sinh tân chỉ khát, chứa polysaccarid giúp hạ đường huyết
Sinh địa: Thanh nhiệt, mát huyết, dưỡng âm, sinh tân, giúp hạ đường huyết
Tảo Spirulina: Giảm đường huyết, huyết áp, mỡ máu
Các thảo mộc trên giúp hạ đường huyết hiệu quả theo cơ chế ổn định đường huyết chứ không gây hạ đường huyết quá mức. Đồng thời các thảo mộc còn giúp giảm mỡ máu, giảm nguy cơ mắc các biến chứng tiểu đường như bệnh lý tim mạch, xơ vữa động mạch. Sự kết hợp của các thảo mộc giúp thanh nhiệt, sinh tân dịch, bổ tỳ phế thận giúp cải thiện đúng nguyên nhân gây bệnh nên giúp tăng hiệu quả điều trị bệnh tiểu đường.
AN ĐƯỜNG với thành phần hoàn toàn từ các thảo mộc tự nhiên nên an toàn, không gây tác dụng phụ như khi sử dụng thuốc Tây y. Lượng đường trong máu được kiểm soát và ổn định từ đó giúp giảm đáng kể các biến chứng của bệnh tiểu đường gây ra cho cơ thể. Sản phẩm phù hợp cho những người có chỉ số đường huyết cao (tiền tiểu đường), mỡ máu cao, người mắc bệnh tiểu đường, liệu trình sử dụng từ 2-3 tháng để đạt được hiệu quả tối ưu.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

19003199
Chat Facebook
Chat Zalo