BỆNH GOUT – GIẢI PHÁP ĐIỀU TRỊ AN TOÀN, TRÁNH TÁI PHÁT

Cùng với các bệnh rối loạn chuyển hóa khác như tiểu đường, mỡ máu, bệnh Gout ngày càng gia tăng ở Việt Nam. Người bệnh cần áp dụng một chế độ dinh dưỡng hợp lý, tuân thủ một chế độ điều trị và theo dõi bệnh một cách chặt chẽ sẽ giúp phòng tránh và khống chế được bệnh.
Tỷ lệ mắc bệnh gout là khoảng 1/200 người trưởng thành. Bệnh có thể ảnh hưởng đến mọi người, không phân biệt tuổi tác và giới tính. Tuy nhiên, nam giới từ 30–50 tuổi và phụ nữ trong giai đoạn mãn kinh thường mắc bệnh này nhiều hơn. Bệnh ít khi xảy ra ở người trẻ và trẻ em.
1. Khái niệm bệnh Gout

Bệnh Gout là bệnh lý rối loạn chuyển hóa acid uric, cụ thể là rối loạn chuyển hóa nhân purin trong thận, khiến thận không thể đào thải toàn bộ lượng axit uric từ trong máu. Axit uric thường vô hại và được hình thành trong cơ thể, sau đó sẽ được đào thải qua thận theo đường nước tiểu và phân. Khi lượng axit uric được tích trữ lâu dài trong cơ thể ở nồng độ cao, sẽ hình thành những tinh thể nhỏ lắng đọng ở khớp gây viêm khớp, sưng đỏ và đau đớn cho bệnh nhân.
Bình thường lượng acid uric trong máu luôn được giữ ổn định ở nồng độ dưới 7,0 mg/dl (420 micromol/l với nam) và dưới 6.0 mg/dl (360 micromol/l với nữ) và được giữ ở mức độ hằng định do sự cân bằng giữa quá trình tổng hợp và đào thải chất của cơ thể.
Bệnh gout đặc trưng bởi những đợt viêm khớp cấp tái phát, người bệnh thường xuyên bị đau đớn đột ngột giữa đêm và sưng đỏ các khớp khi đợt viêm cấp bùng phát, đặc biệt là các khớp ở ngón chân cái, nhưng cũng có thể ảnh hưởng tới các khớp khác ở chân (như đầu gối, mắt cá chân, bàn chân) và ít gặp hơn ở khớp tay (bàn tay, cổ tay, khuỷu tay), cả cột sống cũng có thể bị ảnh hưởng
2. Nguyên nhân gây bệnh Gout
2.1. Nguyên nhân nguyên phát:
– 
Chiếm đa số các trường hợp, hiện chưa rõ nguyên nhân nguyên phát gây ra bệnh Gout
– 95% các trường hợp xảy ra ở nam giới, độ tuổi thường gặp là 30-60 tuổi.
Chế độ ăn thực phẩm chứa nhiều purine như gan, thận, tôm, cua, lòng đỏ trứng, nấm… được xem là làm nặng thêm bệnh.
2.2. Nguyên nhân di truyền : Do bất thường về gen, nhưng tỉ lệ rất hiếm gặp
2.3. Nguyên nhân thứ phát: Do tăng sản xuất acid uric máu hoặc giảm thải acid uric qua thận hoặc cả hai:
+ Tăng dị hóa các acid nhân nội sinh.
+ Sự thoái biến nhanh của ATP thành aid uric.
+ Sử dụng quá mức các thức ăn có nhiều purine
+ Suy thận và các bệnh lý làm giảm độ thanh lọc acid uric của cầu thận
+ Các bệnh về máu: bệnh bạch cầu cấp, tim bẩm sinh …
+ Dùng một số thuốc như aspirin, thuốc lợi tiểu như furosemid, thiazid, acetazolamid, thuốc ức chế tế bào trong điều trị ung thư, thuốc điều trị cao huyết áp, thuốc kháng lao như ethambutol, pyrazinamid …
3. Triệu chứng của bệnh Gout
Ở giai đoạn mới bùng phát bệnh, các cơn đau ban đầu chỉ xuất hiện và biến mất trong phút chốc. Người bệnh có thể nhầm lẫn gout với các cơn đau nhức xương khớp thông thường. Tuy nhiên ở giai đoạn nghiêm trọng, bệnh gout có dấu hiệu đặc trưng sưng, nóng, đỏ, đau cụ thể như sau:

Biểu hiện của bệnh Gout
  • Xuất hiện cơn đau dữ dội, khó chịu, thường khởi phát đột ngột vào ban đêm gây ảnh hưởng tới giấc ngủ. Thường gặp nhất là đau nhức khớp ngón chân cái, kế tiếp là các khớp khác: mu bàn chân, cổ chân, gót chân, gối, cổ tay, ngón tay, khuỷu tay
  • Tại các vị trí khớp có dấu hiệu sưng đỏ, viêm, cảm giác nóng quanh khớp, đau nhiều hơn khi sờ vào
  • Khả năng vận động bị hạn chế.
  • Lắng đọng tinh thể urat với các cục nổi dưới da di động. Chúng thường xuất hiện tại các vùng mỏm khuỷu, xương bánh chè, xung quanh khu vực gân gót.
  • Sốt nhẹ, ớn lạnh, kém ăn, mệt mỏi.
Với những đợt bệnh cấp tính, cơn đau chỉ kéo dài vài giờ hoặc trong 1–2 ngày. Đối với các trường hợp mãn tính lâu năm, mỗi đợt bùng phát cơn đau có thể xảy ra trong vòng vài tuần.
Các giai đoạn của bệnh Gout:
Giai đoạn 1: Hàm lượng acid uric trong máu tăng cao, cơn đau chưa xuất hiện, chưa có triệu chứng, xảy ra trong nhiều năm. Đa số người mắc bệnh chỉ nhận thấy triệu chứng đầu tiên của gout sau khi chẩn đoán sỏi thận.
Giai đoạn 2: Các cơn đau cấp tính bắt đầu xuất hiện nhưng không kéo dài. Các khớp sưng đau, nóng đỏ, chưa hình thành hạt tophi.
 
Giai đoạn 3: Nồng độ axit uric ở giai đoạn 3 rất cao, tinh thể bắt đầu hình thành cục u ở ngón chân. Cơn đau xuất hiện với cường độ và tần suất gia tăng hơn theo thời gian.
Giai đoạn 4: Tinh thể axit uric bắt đầu hình thành nhiều hơn và tấn công các khớp trên diện rộng. Người bệnh có thể cảm nhận các khối chất nổi dưới da bằng tay. Đây là dấu hiệu cho thấy bệnh tiến triển nghiêm trọng hơn, diễn biến lâu dài gây phá hủy sụn.

Các giai đoạn bệnh Gout
4. Biến chứng của bệnh Gout:
Khi người bệnh không dùng thuốc trị gout thường xuyên, các triệu chứng của bệnh sẽ nghiêm trọng hơn.
U cục tophi: Xảy ra khi lượng tinh thể axit uric tích tụ lượng lớn dưới da. Những khối u có dạng tròn, kích thước tùy biến xuất hiện tại đầu ngón chân, đầu gối, ngón tay và tai. Nếu không được xử lý đúng cách thì u tophi sẽ ngày càng lớn hơn
Tổn thương khớp: Bệnh gout có liên quan mật thiết đến cấu trúc khớp và đầu sụn. Khi không dùng thuốc trị gout để duy trì, vùng khớp có nguy cơ bị tổn thương vĩnh viễn. Bệnh có thể lan rộng và ảnh hưởng đến các khớp khác.

– Bệnh thận: Khi các tinh thể urat tích tụ trong thận gây ra sỏi urat của thận, viêm thận kẽ, viêm đài bể thận, nhiễm trùng hệ tiết niệu do ứ nước ứ mủ do sỏi urat. Tình trạng nặng có thể gây ra suy thận mạn tính.  
– Bệnh tim mạch: Các nguy cơ bị tăng huyết áp, tai biến mạch máu não, nhồi máu cơ tim… tăng lên ở những người bị bệnh gout

5. Đối tượng nguy cơ bệnh Gout:

Các yếu tố nguy cơ gây bệnh bao gồm:
  • Chế độ ăn quá nhiều thực phẩm chứa purin như nội tạng động vật, thịt đỏ, hải sản, các loại thực phẩm chiên rán, nấm khô
  • Tuổi tác và giới tính: bệnh xuất hiện nhiều hơn ở nam giới và người lớn tuổi
  • Uống nhiều bia trong thời gian dài
  • Béo phì
  • Gia đình có người từng bị gout
  • Mới bị chấn thương hoặc mới phẫu thuật
  • Tăng cân quá mức
  • Tăng huyết áp
  • Chức năng thận bất thường
  • Sử dụng một số loại thuốc có thể là nguyên nhân làm tích tụ axit uric trong cơ thể như: Aspirin, Thuốc lợi tiểu, Thuốc hóa trị liệu, Các loại thuốc có thể làm suy giảm hệ miễn dịch như cyclosporine
  • Từng mắc các bệnh như đái tháo đường, suy giảm chức năng thận, bệnh tim, xơ vữa động mạch, tắc nghẽn mạch máu, bệnh truyền nhiễm, tăng huyết áp
  • Mất nước
6. Phương pháp phòng và điều trị bệnh gout
6.1. Thay đổi lối sống và điều trị một số bệnh kèm theo
Sinh hoạt: Trong giai đoạn khớp đang viêm cấp nên để cho khớp nghỉ ngơi, hạn chế vận động. Qua đợt cấp bệnh nhân sinh hoạt điều độ, tránh stress, tập thể dục đều đặn
Chế độ ăn uống: Hạn chế thức ăn chứa nhiều purin như phủ tạng động vật, các loại thịt đỏ, hải sản. Đặc biệt, nên tránh sử dụng rượu bia. Ăn nhiều rau xanh, uống nhiều nước khoáng có kiềm.
Tránh dùng một số thuốc có thể làm tăng acid uric máu như thuốc lợi tiểu, aspirin liều thấp, corticoid kéo dài.
Điều trị các bệnh kèm theo như tăng huyết áp, rối loạn lipid máu, đái tháo đường,..
6.2. Điều trị nội khoa: Mục đích chính là kiểm soát cơn viêm khớp cấp tính, và ức chế sự lắng đọng của các tinh thể urat hình thành trong ổ khớp.
Thuốc kháng viêm: dùng trong giai đoạn cơn gout cấp để giảm viêm
Thuốc giảm acid uric máu: dùng trong giai đoạn mãn tính để tránh tái phát cơn gout cấp
6.3. Điều trị ngoại khoa:
Phẫu thuật cắt bỏ nốt tophi được chỉ định trong trường hợp:
  • Gout kèm biến chứng loét
  • Bội nhiễm nốt tophi
  • Nốt tophi kích thước lớn, ảnh hưởng đến vận động hoặc vì lý do thẩm mỹ
Tuy nhiên phương pháp dùng các thuốc tây y có thể gây ra nhiều tác dụng phụ: rối loạn tiêu hóa và nổi mẩn ngứa ở da, đau đầu, chóng mặt…
6.4. Điều trị Gout bằng y học cổ truyền
Y học cổ truyền hướng tới mục đích chữa bệnh tận gốc, loại bỏ căn nguyên gây bệnh, phòng ngừa nguy cơ tái phát. Tuy nhiên, để phương pháp này phát huy được công dụng cần phải kiên trì điều trị trong thời gian dài. Bởi thành phần là thảo dược tự nhiên nên hiệu quả khá chậm, nhưng khi bệnh đã giảm thì rất ít khi tái phát.
Y học cổ truyền gọi bệnh gout là thống phong. Theo y học cổ truyền, thống phong là do ngoại tà xâm nhập cơ thể gây tắc nghẽn kinh lạc, khí huyết ứ trệ tại khớp gây đau co duỗi khó khăn. Bắt đầu bệnh còn ở cơ biểu kinh lạc, bệnh lâu ngày tà khí vào gân xương gây tổn thương tạng phủ, chức năng của khí huyết tân dịch rối loạn, tân dịch ứ trệ thành đàm, khí huyết ngưng trệ thành ứ, đàm ứ kết mà hình thành các u cục tophi quanh khớp, dưới da. Bệnh tiến triển lâu ngày gây tổn thương đến can thận, làm biến dạng các khớp và tái phát nhiều lần.
Dựa theo các dấu hiệu bệnh chứng và nguyên do phát bệnh, Đông y có nhiều phương pháp điều trị như sau:
+ Giai đoạn gout cấp tính(thể phong thấp nhiệt): Biểu hiện đột ngột khớp ngón chân cái hoặc các ngón khác bị sưng nóng, đỏ, đau, không đụng vào được, lại kèm theo sốt, đau đầu, sợ lạnh hoặc bứt rứt, khát nước, miệng khô, tiểu vàng. Phương pháp điều trị chủ yếu là thanh nhiệt, khu phong trừ thấp, thông kinh hoạt lạc
+ Giai đoạn gout mạn tính: nhiều khớp sưng to đau kéo dài, co duỗi khó, tại khớp không đỏ nóng rõ nhưng đau nhiều, dị dạng kèm theo tê dại, là triệu chứng của hàn thấp ứ trệ. Bệnh lâu ngày thường làm khí huyết suy yếu, âm dương bất hòa. Phương pháp điều trị cần bồi bổ khí huyết can thận để nâng cao chính khí, hoạt huyết chỉ thống, trục ứ, khu phong trừ thấp, hóa đàm, thông lạc
Công ty Dược Phẩm Trung Ương 3 đã vận dụng phương pháp điều trị trên cùng công nghệ sản xuất hiện đại đạt chuẩn để bào chế ra sản phẩm Vương tôn đan TW3. Sản phẩm với thành phần hoàn toàn từ thảo dược có công dụng giảm acid uric máu, giảm các triệu chứng do Gout, đau nhức xương khớp do viêm khớp, thoái hóa khớp. Đặc điểm nổi bật của các thành phần thảo dược như sau:
  • Vương tôn: khu phong, trừ thấp, thư cân hoạt huyết, giải độc tiêu viêm, sát trùng. Hạ axit uric máu, giảm đau, giảm sưng, giảm đau nhức xương khớp
  • Lá sói rừng: hoạt huyết giảm đau, khu phong trừ thấp, tiêu viêm giải độc
  • Tơm trơng: Giảm acid uric và cholesterol trong máu, Giúp tăng cường thể trạng, bổ thận tráng dương, Giúp giảm đau nhức xương khớp, điều trị bệnh gout hiệu quả
  • Hy thiêm, Phòng phong, Tần giao, Độc hoạt, Thổ phục linh : trừ phong thấp, giảm đau
  • Đương quy: bổ huyết hoạt huyết
  • Đỗ trọng, Ngưu tất: bổ can thận, mạnh gân cốt, bổ huyết hoạt huyết, thông kinh hoạt lạc, dẫn thuốc xuống dưới
  • Lá sói rừng, Cốt khí củ, Tỳ giải: hoạt huyết, thông kinh, chỉ thống, trừ phong hàn thấp tý, chống viêm, hành huyết ứ
  • Thương truật: thông kinh hoạt lạc, hóa thấp kiện tỳ, trừ phong thấp, nâng cao sức đề kháng

Sự kết hợp của các thành phần vừa giúp khu phong, trừ thấp hóa đàm tức loại bỏ tà khí bên ngoài gây bệnh vừa giúp hoạt huyết, bổ khí huyết, bổ can thận, thông kinh hoạt lạc nên giúp giảm sưng đau tại các khớp bị gout hiệu quả. Nổi bật là thảo dược Vương tônTơm trơng giúp hạ acid uric máu, tăng đảo thải acid uric qua thận nên tránh tái phát bệnh.
Ngoài phương pháp dùng thuốc còn có thể kết hợp với một số phương pháp trị liệu như châm cứu, nhĩ châm, thủy châm, cấy chỉ, xoa bóp bấm huyệt và kết hợp chế độ ăn uống sinh hoạt hợp lý để đạt hiệu quả điều trị cao nhất.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

19003199
Chat Facebook
Chat Zalo