1. Vai trò của Canxi trong cơ thể
1.1. Các dạng Canxi tồn tại trong cơ thể
- Canxi trong xương: Thành phần cấu tạo của xương gồm 25% nước, 20% protein, 5% lipid, một lượng nhỏ glycosaminoglycan và gần 50% là chất khoáng, trong đó hầu hết chất khoáng là dạng muối canxi.
- Canxi ngoài xương: Lượng canxi trong dịch ngoài tế bào và tổ chức mềm thường không quá 10g. Canxi ngoài xương cần thiết cho các hoạt động thần kinh cơ và quá trình đông máu.
1.2.Vai trò của Canxi với cơ thể
1.2.1. Với xương
- Ở trẻ em: Canxi giúp trẻ phát triển chiều cao. Nếu trẻ thiếu Canxi sẽ ảnh hưởng tới sự phát triển toàn diện của trẻ. Có thể gây ra các tình trạng như xương nhỏ, yếu xương, chậm lớn, thấp bé, còi xương, răng không đều hay bị sâu. Nhiều trường hợp chậm phát triển kỹ năng vận động như chậm biết bò, đứng, đi, chân vòng kiềng, vẹo cột sống.
- Ở người lớn: Canxi giúp xương chắc khỏe, phòng ngừa loãng xương, nhanh lành các vết nứt gãy trên xương. Từ đó giúp giảm đau nhức và khó khăn khi vận động do loãng xương gây ra. Nếu thiếu Canxi sẽ gây nên tình trạng mất xương, loãng xương mà hậu quả là đau nhức, gặp khó khăn trong vận động. Thậm chí có thể gãy xương khó hồi phục dẫn đến tàn phế. Ngoài ra thiếu Canxi có thể gây vàng ố răng, răng yếu dễ gãy rụng, móng tay yếu dễ gãy.
Vai trò của Canxi trong cơ thể
1.2.2. Với hệ miễn dịch
1.2.3. Với hệ thần kinh
- Trẻ bị thiếu Canxi thường có biểu hiện khóc đêm, hay giật mình và dễ nổi cáu. Hoặc có thể gây ra rối loạn chức năng hoạt động, không tập trung tinh thần.
- Người già khi thiếu canxi thường có biểu hiện thần kinh suy nhược, trí nhớ kém, hay quên, đau đầu. Nhiều trường hợp tinh thần không ổn định hay cáu, tính tình thay đổi thất thường.
1.2.4. Với cơ bắp, cơ tim
- Trên cơ tim: Làm cho tim co bóp kém, chức năng vận chuyển máu kém. Khi vận động, leo lên gác tầng sẽ cảm thấy tim hồi hộp, thở dốc, vã mồ hôi.
- Trên cơ trơn: Làm suy giảm chức năng tiêu hóa gây chán ăn, đầy bụng, táo bón hoặc tiêu chảy. Thiếu Canxi ở phụ nữ mang thai có thể khiến tử cung co bóp chậm gây khó đẻ, đẻ non. Ở người già cơ trơn bàng quang co bóp kém có thể gây tình trạng đái dầm.
- Trên cơ bắp: Có thể gây yếu sức, tay chân mỏi mệt rã rời, thể lực suy nhược…
2. Nhu cầu Canxi của cơ thể
-
Giai đoạn từ khi trẻ mới sinh đến 3 tuổi:
Chiều dài chuẩn của trẻ sơ sinh là 50cm. Trong 12 tháng đầu đời trẻ sẽ tăng thêm 25cm và hai năm tiếp theo trẻ sẽ cao thêm 10cm mỗi năm. Do đó nhu cầu Canxi và các dưỡng chất khác của trẻ sẽ nhiều hơn để tăng chiều cao. Nếu thiếu Canxi ở giai đoạn này không chỉ ảnh hưởng đến phát triển chiều cao mà còn ảnh hưởng đến sức khỏe nói chung của trẻ.
-
Giai đoạn dậy thì từ 10 – 18 tuổi:
Dậy thì ở bé gái thường từ 10 – 16 tuổi và bé trai từ 12 – 18 tuổi. Trong giai đoạn này chiều cao của trẻ sẽ có sự thay đổi nhiều nhất, trẻ có thể cao thêm từ 8 – 12cm trong một năm bất kỳ nếu được cung cấp đủ dưỡng chất. Nên nếu nắm bắt được cơ hội này bạn sẽ giúp trẻ cao nhanh và có chiều cao tối đa khi trưởng thành. Bởi sau tuổi dậy thì, chiều cao sẽ phát triển chậm lại. Tổng cộng số tăng chiều cao những năm sau không bằng một năm chiều cao tăng vọt ở tuổi dậy thì.
-
Giai đoạn mang thai:
Trong 9 tháng thai kỳ, đặc biệt từ tháng thứ 4 trở đi cần huy động rất nhiều Canxi từ mẹ để hình thành và phát triển bộ xương của thai nhi. Nếu mẹ được cung cấp đủ Canxi thì khi chào đời trẻ sẽ dài 50cm. Để đáp ứng nhu cầu 1000mg Canxi/ngày từ các bữa ăn thường không đủ. Vì vậy mẹ bầu cần bổ sung Canxi thêm từ thực phẩm chức năng cho đến khi sinh nở.
-
Phụ nữ giai đoạn tiền mãn kinh và mãn kinh:
Từ sau tuổi 40, giai đoạn tiền mãn kinh, cơ thể có sự giảm sút của nồng độ hormon nữ Estrogen. Đặc biệt là sau tuổi 50, giai đoạn mãn kinh, Estrogen giảm đột ngột và gần như không còn sau tuổi 60 sẽ khiến các tế bào hủy xương hoạt đông mạnh mẽ. Khối lượng xương mất đi từ 2 – 4%/năm và tình trạng này diễn ra trong suốt 10 – 15 năm sau khi mãn kinh. Do đó để bù đắp lượng Canxi mất đi do quá trình hủy xương, phụ nữ ở độ tuổi này cũng cần bổ sung Canxi nhiều hơn bởi nếu thiếu Canxi sẽ dẫn đến loãng xương. Để dự phòng loãng xương, cần bổ sung lượng Canxi là 1000mg/ngày.
-
Người cao tuổi:
Với người cao tuổi, do tốc độ hủy xương tăng nhanh cộng với việc hấp thu Canxi giảm nên sau 60 tuổi cả nam giới và nữ giới đều cần được bổ sung Canxi. Nếu cơ thể không đủ Canxi, loãng xương sẽ xảy ra và để tránh loãng xương, người cao tuổi cần được bổ sung lượng Canxi là 1000mg/ngày.
3. Vì sao nên kết hợp bổ sung Canxi với Vitamin D và Vitamin K2
3.1. Vai trò của vitamin D trong hấp thu Canxi
- Tăng cường hấp thu Canxi và Phosphate qua thành ruột để vào máu
- Dẫn Canxi tới các sụn tăng trưởng
- Tham gia vào quá trình canxi hóa (tạo xương) của cơ thể
- Các loại cá béo: các loại cá béo như cá thu, cá ngừ, cá hồi, cá chình đều là những loại cá lý tưởng để cung cấp vitamin D cho cơ thể. Đặc biệt, cá hồi không chỉ giàu vitamin D mà nó còn là loại thực phẩm rất tốt cho hệ tim mạch.
- Nấm: mỗi 1 chén nấm sẽ tương ứng với 400 IU vitamin D
- Trứng: một quả trứng có chứa tới 40 IU vitamin D
- Sữa và các chế phẩm từ sữa: một ly sữa có thể cung cấp khoảng 100 IU vitamin D, một hộp sữa chua sẽ có khoảng 80 IU vitamin D.
- Hoặc uống bổ sung vitamin D, đây là giải pháp giúp dễ dàng kiểm soát lượng vitamin D đưa vào cơ thể để điều chỉnh cho phù hợp.
3.2. Vai trò của vitamin K2
- Vitamin K1: Còn được gọi là phylloquinone, được tìm thấy trong các thực vật như rau lá xanh.
- Vitamin K2: Còn được gọi là menaquinone, phổ biến trong các thực phẩm nguồn gốc động vật và các thực phẩm lên men.
Nhu cầu vitamin K2 tùy thuộc vào từng lứa tuổi theo bảng như sau:
- Đậu nành Natto lên men: 1000 mcg/100g
- Đậu đen Natto: 796 mcg/100g
- Tương đậu Hàn Quốc: 112 – 461 mcg/100g
- Gan ngỗng: 369 mcg/100g
- Thịt gà: 24 – 35,7 mcg/100g
- Bơ: 20,9 mcg/100g
- Sữa chua: 6 mcg/100g
- Phô mai: 73 mcg/100g
- Thịt bò xay: 8,1 mcg/100g
- Trứng: 8 mcg/100g
4. Các giải pháp bổ sung Canxi hiệu quả
- Chế độ ăn đa dạng các loại thực phẩm. Nên kết hợp các thực phẩm giàu bộ 3 hoạt chất Canxi, Vitamin D, Vitamin K2 (MK7).
- Lựa chọn các thực phẩm giàu Canxi như tôm, cua, cá, ốc, vừng, đậu nành, mộc nhĩ, rau ngót. Hoặc các loại sữa và chế phẩm từ sữa như sữa chua, phô mai cung cấp nhiều protein, canxi, vitamin với chất lượng cao và dễ hấp thu.
- Chế độ ăn đạm vừa đủ. Vì nếu ăn quá nhiều protein so với nhu cầu khuyến nghị sẽ làm cho tăng nguy cơ thiếu canxi do tăng đào thải canxi qua đường tiết niệu và làm tăng nguy cơ sỏi thận.
- Hạn chế cà phê, rượu và muối vì những chất này thường kìm hãm khả năng hấp thu canxi.
5. TPBVSK Canxi K2 TW3 hỗ trợ bổ sung Canxi, Vitamin D, Vitamin K2 hiệu quả
Thành phần nổi bật Trucal®
Khoáng chất | Hàm lượng trong xương | Trucal® |
Canxi | 25% | 24% |
Phospho | 12% | 12.5% |
Magie | 0.37% | 1.5% |
Kali | 0.7% | 0.8% |
Kẽm | 0.009% | 0.008% |
Đồng | 0.0005% | 0.0004% |
So sánh tỉ lệ khoáng chất trong xương và trong Trucal
Đối tượng sử dụng Canxi K2 TW3:
– Phụ nữ trước khi mang thai, đang mang thai, đang cho con bú, tăng nhu cầu Canxi
– Trẻ em còi xương, chậm lớn
– Thanh thiếu niên đang trong giai đoạn phát triển chiều cao, dậy thì
– Người cao tuổi bị loãng xương, có nguy cơ bị loãng xương
Bài viết trên đã cung cấp rất nhiều thông tin quan trọng về vai trò của Canxi và cách bổ sung Canxi như thế nào cho hiệu quả và an toàn. Không nên lạm dụng để tránh tình trạng dư thừa Canxi trong cơ thể. Thông thường khi bổ sung Canxi dư thừa thì cơ thể sẽ tự bài tiết lượng dư thừa ra ngoài. Tuy nhiên nếu dùng liều cao kéo dài có thể gây nguy cơ sỏi thận, canxi máu cao. Khiến thận làm việc kém hiệu quả và giảm hấp thu các chất khoáng cần thiết khác (ví dụ: sắt, kẽm, magiê, phosphor, iod, đồng). Vì vậy cần có chế độ ăn uống và bổ sung Canxi hợp lý theo khuyến cáo và hướng dẫn của nhà sản xuất. Trong quá trình sử dụng nếu cần tư vấn thêm vui lòng liên hệ tổng đài 19003199 để được giải đáp và hỗ trợ.